Những loại đầu tư nào mang lại lợi nhuận lớn nhất trong năm 2020?

Nhàđầutư
Reuters dẫn nguồn từ công ty phân tích Morningstar cho biết, cổ phiếu của các công ty công nghệ lớn ở Mỹ, cũng như tiền điện tử, đã mang lại lợi nhuận lớn nhất cho các quỹ đầu tư trong năm nay.
AN AN
29, Tháng 12, 2020 | 07:49

Nhàđầutư
Reuters dẫn nguồn từ công ty phân tích Morningstar cho biết, cổ phiếu của các công ty công nghệ lớn ở Mỹ, cũng như tiền điện tử, đã mang lại lợi nhuận lớn nhất cho các quỹ đầu tư trong năm nay.

Đầu tư vào tiền điện tử sinh lợi cao nhất

bitcoin-25

Bitcoin được coi là lĩnh vực đầu tư mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho các quỹ đầu tư trong 2020. Ảnh Alamy

Theo Morningstar, quỹ tốt nhất năm 2020 là Grayscale Ethereum Trust, quỹ này đầu tư vào Ethereum.

Theo dữ liệu của Morningstar, cổ phiếu của công ty từ đầu năm đến ngày 9/12 đã tăng giá 333,7%.

Năm 2020, lượng tài sản đầu tư vào các quỹ tiền điện tử đạt mức kỷ lục 15 tỷ USD, trong khi con số này trong năm 2019 không vượt quá 2,6 tỷ USD.

Vị trí thứ hai và thứ ba về khả năng sinh lời thuộc về các quỹ giao dịch hối đoái của Bank of Montreal với đòn bẩy từ các cổ phiếu bigtech (ví dụ Facebook). Họ đã đạt được mức lợi nhuận 300% và 200%.

Gần như tất cả 10 quỹ hàng đầu của Mỹ đều nắm giữ ít hơn 50 cổ phiếu và trong một số trường hợp, hơn 10% tài sản của họ là chứng khoán của một công ty, Morningstar cho biết.

Tồi tệ nhất là đầu tư vào lĩnh vực dầu khí

Tệ nhất là các quỹ đặt cược vào cổ phiếu của các công ty dầu khí. Báo giá của họ đã giảm trong năm nay do nhu cầu dầu khí giảm vì COVID-19 lan rộng và chế độ cách ly phong tỏa ở nhiều quốc gia.

Các nhà đầu tư đã bỏ tiền vào các quỹ như vậy bằng cách vay nợ thì gần như mất tất cả. Ví dụ, trong năm qua, cổ phiếu của quỹ giao dịch hối đoái Direxion Daily S&P Oil & Gas E&P đã giảm 97,3% và Direxion Daily Junior Gold Miners Bear - giảm 95,5%.

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Giá bán
USD 25185.00 25187.00 25487.00
EUR 26723.00 26830.00 28048.00
GBP 31041.00 31228.00 3224.00
HKD 3184.00 3197.00 3304.00
CHF 27391.00 27501.00 28375.00
JPY 160.53 161.17 168.67
AUD 16226.00 16291.00 16803.00
SGD 18366.00 18440.00 19000.00
THB 672.00 675.00 704.00
CAD 18295.00 18368.00 18925.00
NZD   14879.00 15393.00
KRW   17.79 19.46
DKK   3588.00 3724.00
SEK   2313.00 2404.00
NOK   2291.00 2383.00

Nguồn: Agribank

Điều chỉnh kích thước chữ