KIDO Group dự lãi hơn 261 tỷ đồng 9 tháng đầu năm

Nhàđầutư
Sau 9 tháng năm 2020, doanh thu thuần KIDO Group ước đạt 5.960 tỷ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ, chủ yếu là do doanh thu ngành dầu tăng. Lợi nhuận sau thuế tăng 56,6%, lên hơn 261 tỷ đồng.
LÝ TUẤN
27, Tháng 09, 2020 | 16:29

Nhàđầutư
Sau 9 tháng năm 2020, doanh thu thuần KIDO Group ước đạt 5.960 tỷ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ, chủ yếu là do doanh thu ngành dầu tăng. Lợi nhuận sau thuế tăng 56,6%, lên hơn 261 tỷ đồng.

118121771_312921110129486_9193172842765740472_n

Sản phẩm bánh trung thu Kingdom dự kiến sẽ đóng góp vào doanh thu của KIDO Group khoảng 160 tỷ đồng và lợi nhuận khoảng 36 tỷ đồng trong mùa trung thu năm 2020. Ảnh: KIDO Group.

CTCP Tập đoàn KIDO (HoSE:KDC) vừa công bố kết quả kinh doanh dự ước quý III/2020. Theo đó, doanh thu thuần dự ước đạt 2.293 tỷ đồng, tăng gần 24% so với cùng kỳ năm 2019. Lợi nhuận sau thuế tăng 141%, lên 128 tỷ đồng.

Luỹ kế 9 tháng năm 2020, doanh thu thuần ước đạt 5.960 tỷ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ, chủ yếu là do doanh thu ngành dầu tăng. Lợi nhuận trước thuế dự ước của KIDO đạt 338 tỷ đồng, tương đương 102% kế hoạch đề ra của cả năm, tăng 49,4% và lợi nhuận sau thuế đạt 261 tỷ đồng, tăng 56,6%.

Về chi tiết từng ngành hàng, đối với ngành hàng lạnh - CTCP Thực phẩm Đông lạnh KIDO (KIDO Foods – UpCOM: KDF), theo KDF, đại dịch COVID-19 ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành hàng có điều kiện cũng như giảm mạnh thu nhập và sức mua của người tiêu dùng, đặc biệt là trong quý II.

Mặt khác, doanh thu của KDF từ kênh KA, khu du lịch, nhà hàng, trường học… cũng sụt giảm đột ngột do các biện pháp phòng chống dịch của chính phủ.

Doanh thu thuần dự ước 9 tháng năm 2020 đạt 1.044 tỷ đồng, giảm 9,8% so với cùng kỳ năm trước chủ yếu ở kênh KA. Doanh thu từ kênh KA giảm mạnh cũng làm ảnh hưởng đến  biên lợi nhuận gộp của KDF. Biên lợi nhuận gộp giảm từ 59,7% (năm 2019) xuống còn 58,5% (năm 2020). Lợi nhuận gộp dự ước 9 tháng đầu năm giảm 11,6% so với cùng kỳ năm trước.

Dù vậy, lợi nhuận trước thuế KDF dự ước đạt được mức tăng 14,3% và lợi nhuận sau thuế dự ước tăng 14,8% so với cùng kỳ năm trước. Nhờ đó, lợi nhuận trước thuế dự ước 9 tháng năm 2020 đạt 206 tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch lợi nhuận cả năm đã đặt ra.

Đối với ngành dầu, CTCP Dầu Thực vật Tường An (HoSE: TAC), kết quả hoạt động kinh doanh với doanh thu thuần dự ước 9 tháng năm 2020 đạt 3.547 tỷ, tăng 30,2% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận gộp dự ước 9 tháng đạt mức tăng 24,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của giá dầu nguyên vật liệu tăng lên so với năm trước, biên lợi nhuận gộp của Công ty giảm nhẹ từ 15,32% xuống còn 14,6% chín tháng đầu năm.

Nhờ các hoạt động tích cực rà soát và tối ưu hóa chi phí, lợi nhuận trước thuế dự ước 9 tháng năm 2020 của Tường An đạt 154,5 tỷ đồng, tăng 52,3% so với cùng kỳ, đạt trên 80% kế hoạch đề ra của cả năm.

Ngoài ra, các đơn vị thành viên khác của Tập đoàn KIDO như công ty dầu ăn Golden Hope Nhà Bè (KDNB) cũng có kết quả kinh doanh 9 tháng năm 2020 tăng trưởng khả quan. Cụ thể, doanh thu thuần dự ước đạt 792 tỷ, tăng 28,4% và lợi nhuận trước thuế dự ước đạt 19 tỷ, tăng 23,2% so với cùng kì năm ngoái, đạt 119,4% kế hoạch đề ra của cả năm.

Đối với Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam (Vocarimex – UpCOM: VOC), doanh thu thuần dự ước chín tháng đầu năm 2020 của VOC đạt 1.913 tỷ, tăng 4,1% so với cùng kỳ năm 2019.

Chi phí hoạt động dự ước 9 tháng năm 2020 giảm 12,9% so với năm trước do công ty tiến hành kiểm soát chặt chẽ chi phí, gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và cải thiện việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận gộp dự ước 9 tháng đạt 51 tỷ, tăng 237,9% và lợi nhuận trước thuế dự ước đạt 181 tỷ, tăng 32,5% so với cùng kỳ.

Bình luận
Mã ngoại tệ Tên ngoại tệ Tỷ giá mua Tỷ giá bán
    Tiền mặt Chuyển khoản Chuyển khoản
USD ĐÔ LA MỸ 23,090.00 23,110.00 23,260.00
AUD ĐÔ LA ÚC 16,538.00 16,646.00 17,020.00
CAD ĐÔ CANADA 17,380.00 17,485.00 17,806.00
CHF FRANCE THỤY SĨ - 25,165.00 -
DKK KRONE ĐAN MẠCH - - -
EUR EURO 27,070.00 27,179.00 27,678.00
GBP BẢNG ANH - 30,246.00 -
HKD ĐÔ HONGKONG - 2,963.00 -
INR RUPI ẤN ĐỘ - - -
JPY YÊN NHẬT 218.44 219.54 223.57
KRW WON HÀN QUỐC - - -
KWD KUWAITI DINAR - - -
MYR RINGGIT MÃ LAY - - -
NOK KRONE NA UY - - -
RUB RÚP NGA - - -
SAR SAUDI RIAL - - -
SEK KRONE THỤY ĐIỂN - - -
SGD ĐÔ SINGAPORE 16,927.00 17,038.00 17,350.00
THB BẠT THÁI LAN - 761.00 -

Nguồn: ACB Bank

Điều chỉnh kích thước chữ