Hàng tỷ USD đầu tư vào hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế

Nhàđầutư
Lũy kế đến cuối tháng 2/2021, tổng vốn đầu tư đăng ký của các nhà đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đạt khoảng 5,30 tỷ USD và 324,9 nghìn tỷ đồng.
THANH TRẦN
01, Tháng 03, 2021 | 06:53

Nhàđầutư
Lũy kế đến cuối tháng 2/2021, tổng vốn đầu tư đăng ký của các nhà đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đạt khoảng 5,30 tỷ USD và 324,9 nghìn tỷ đồng.

cao-gia-2-8458

Hàng tỷ USD đầu tư vào hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế trong 2 tháng đầu năm.  Ảnh: Dũng Minh/Đầu tư bất động sản

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính lũy kế đến cuối tháng 2/2021, tổng vốn đầu tư đăng ký đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đạt khoảng 5,30 tỷ USD và 324,9 nghìn tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư đã thực hiện của các dự án hạ tầng 2,34 tỷ USD và 152,4 nghìn tỷ đồng, bằng khoảng 46,2% tổng vốn đầu tư đã đăng ký.

Cụ thể, cả nước có 370 KCN được thành lập (bao gồm 328 KCN nằm ngoài các KKT, 34 KCN nằm trong các KKT ven biển, 8 KCN nằm trong các KKT cửa khẩu) với tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 115,2 nghìn ha. Trong đó, diện tích đất công nghiệp đạt khoảng 73,3 nghìn ha, chiếm khoảng 64% diện tích đất tự nhiên.

Trong số 370 khu công nghiệp đã được thành lập, có 284 khu công nghiệp đang hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 84,2 nghìn ha, diện tích đất công nghiệp đạt khoảng 55,9 nghìn ha và 86 khu công nghiệp đang trong quá trình xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 31 nghìn ha, diện tích đất công nghiệp đạt khoảng 17,5 nghìn ha.

Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê của các khu công nghiệp đạt khoảng 43,4 nghìn ha, đạt tỷ lệ lấp đầy đạt 57,8%, riêng các khu công nghiệp đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng và đi vào hoạt động có tỷ lệ lấp đầy khoảng 71,7%. Các khu công nghiệp khu kinh tế đã tạo việc làm cho khoảng 3,65 triệu lao động trực tiếp.

Thực tế, các khu công nghiệp được thành lập trên 61 tỉnh, thành phố, chủ yếu tập trung tại các vùng kinh tế trọng điểm nhằm phát huy lợi thế về vị trí địa lý và tiềm năng phát triển kinh tế của các vùng. Các vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ hiện có tổng cộng 208 khu công nghiệp với tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 71,8 nghìn ha, diện tích đất công nghiệp đạt khoảng 46,2 nghìn ha, chiếm tương ứng 56,2% về số lượng và 62,3% về diện tích đất tự nhiên so với cả nước.

Bên cạnh đó, đối với các khu kinh tế ven biển, quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven biển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bao gồm 19 khu kinh tế ven biển với tổng diện tích khoảng 871,5 nghìn ha (tính cả diện tích mặt biển) trong đó diện tích đất liền khoảng 582,3 nghìn ha (chiếm khoảng 1,75% diện tích đất cả nước) và 289,2 nghìn ha diện tích mặt biển.

Trong đó, 18 khu kinh tế được thành lập với tổng diện tích 857,6 nghìn ha (kể cả diện tích mặt biển), diện tích đất liền khoảng 568,4 nghìn ha (chiếm 1,68% tổng diện tích đất cả nước), khoảng 100 nghìn ha được quy hoạch để phát triển các khu chức năng (khu phi thuế quan khoảng 9.000 ha, khu công nghiệp trong khu kinh tế khoảng 43.000 ha, khu chức năng sản xuất thương mại, du lịch, dịch vụ khoảng 48.000 ha, trong đó có 35 nghìn ha đất đã được nhà đầu tư xây dựng hạ tầng, cơ sở sản xuất kinh doanh); 1 khu kinh tế chưa được thành lập là khu kinh tế Ninh Cơ, tỉnh Nam Định với diện tích 13.950 ha.

Tổng diện tích đất đã cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất trong khu kinh tế ven biển đạt trên 30.000 ha, chiếm khoảng 40% tổng diện tích đất dành cho sản xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ trong khu kinh tế ven biển.

Bình luận
Mã ngoại tệ Tên ngoại tệ Tỷ giá mua Tỷ giá bán
    Tiền mặt Chuyển khoản Chuyển khoản
USD ĐÔ LA MỸ 23,090.00 23,110.00 23,260.00
AUD ĐÔ LA ÚC 16,538.00 16,646.00 17,020.00
CAD ĐÔ CANADA 17,380.00 17,485.00 17,806.00
CHF FRANCE THỤY SĨ - 25,165.00 -
DKK KRONE ĐAN MẠCH - - -
EUR EURO 27,070.00 27,179.00 27,678.00
GBP BẢNG ANH - 30,246.00 -
HKD ĐÔ HONGKONG - 2,963.00 -
INR RUPI ẤN ĐỘ - - -
JPY YÊN NHẬT 218.44 219.54 223.57
KRW WON HÀN QUỐC - - -
KWD KUWAITI DINAR - - -
MYR RINGGIT MÃ LAY - - -
NOK KRONE NA UY - - -
RUB RÚP NGA - - -
SAR SAUDI RIAL - - -
SEK KRONE THỤY ĐIỂN - - -
SGD ĐÔ SINGAPORE 16,927.00 17,038.00 17,350.00
THB BẠT THÁI LAN - 761.00 -

Nguồn: ACB Bank

Điều chỉnh kích thước chữ