VN-Index giảm hơn 18 điểm, chấm dứt chuỗi 5 phiên tăng liên tục

Nhàđầutư
29 mã trong nhóm VN30 đều đồng loạt đỏ lửa, duy nhất VIC giữ được mức giá tham chiếu.
NHÂN TÂM
04, Tháng 03, 2021 | 17:37

Nhàđầutư
29 mã trong nhóm VN30 đều đồng loạt đỏ lửa, duy nhất VIC giữ được mức giá tham chiếu.

2020072916455600-2-1-1611030456385500960720-crop-1611031437610609586001

Ảnh: Internet

Diễn biến chủ đạo trong phiên giao dịch 4/3 là điều chỉnh với mức độ mạnh. Điều này có phần dễ hiểu khi VN-Index đã tăng điểm khá tốt trong thời gian vừa qua. Về cuối phiên giao dịch, thị trường diễn biến tích cực hơn khi các chỉ số dần hồi phục.

Đóng cửa phiên giao dịch, chỉ số VN-Index giảm 18,43 điểm (1,55%) xuống 1.168,52 điểm; HNX-Index tăng 0,66% lên 255,77 điểm và UPCom-Index giảm 0,18% xuống 77,96 điểm. Thanh khoản thị trường duy trì mức cao với giá trị giao dịch 3 sàn đạt hơn 20.000 tỷ đồng.

Nhóm VN30 ghi nhận 29 mã giảm điểm và chỉ duy nhất VIC dừng ở mức giá tham chiếu. Một số mã giảm mạnh nhất gồm: TCH (-4,2%), SSI (-4,0%), TPB (-3,7%), STB (-3,4%),…

Điểm nhấn của thị trường đến từ nhóm dầu khí với hàng loạt mã bứt phá mạnh như PVS (+8,4%), PVC (+9,2%), PVD (+2,8%), PVB (+6,4%), OIL (+14,5%), PVT (+2,9%), BSR (+10,7%).

Về giao dịch khối ngoại, nhóm này tiếp tục bàn ròng 230 tỷ đồng trên HOSE, tập trung vào các mã như VNM (-75,25 tỷ), VIC (-60,48 tỷ), VCB (-33,96 tỷ), POW (-32,61 tỷ), MSN (-31,88 tỷ)…

Trên TTCK Phái sinh, cả 4 HĐTL đóng cửa trong sắc đỏ. Dù vậy, với basis dương từ hơn 7 đến gần 11 điểm phần nào phản ánh giới đầu tư không quá bi quan về xu hướng thị trường hiện tại.

Bình luận
Mã ngoại tệ Tên ngoại tệ Tỷ giá mua Tỷ giá bán
    Tiền mặt Chuyển khoản Chuyển khoản
USD ĐÔ LA MỸ 23,090.00 23,110.00 23,260.00
AUD ĐÔ LA ÚC 16,538.00 16,646.00 17,020.00
CAD ĐÔ CANADA 17,380.00 17,485.00 17,806.00
CHF FRANCE THỤY SĨ - 25,165.00 -
DKK KRONE ĐAN MẠCH - - -
EUR EURO 27,070.00 27,179.00 27,678.00
GBP BẢNG ANH - 30,246.00 -
HKD ĐÔ HONGKONG - 2,963.00 -
INR RUPI ẤN ĐỘ - - -
JPY YÊN NHẬT 218.44 219.54 223.57
KRW WON HÀN QUỐC - - -
KWD KUWAITI DINAR - - -
MYR RINGGIT MÃ LAY - - -
NOK KRONE NA UY - - -
RUB RÚP NGA - - -
SAR SAUDI RIAL - - -
SEK KRONE THỤY ĐIỂN - - -
SGD ĐÔ SINGAPORE 16,927.00 17,038.00 17,350.00
THB BẠT THÁI LAN - 761.00 -

Nguồn: ACB Bank

Điều chỉnh kích thước chữ