Tăng thêm 9 bệnh nhân mới, Việt Nam có 188 ca nhiễm COVID-19

Nhàđầutư
Bộ Y tế đã ghi nhận thêm 9 ca nhiễm mới, nâng tổng số người mắc COVID-19 tại Việt Nam lên 188 ca.
CHU KÝ
29, Tháng 03, 2020 | 19:06

Nhàđầutư
Bộ Y tế đã ghi nhận thêm 9 ca nhiễm mới, nâng tổng số người mắc COVID-19 tại Việt Nam lên 188 ca.

Chiều 29/3, Bộ Y tế cho biết, Việt Nam đã ghi nhận thêm 9 ca mắc viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus corona gây ra (COVID-19), nâng tổng số người nhiễm tại Việt Nam lên 188 ca.

Trong số này, 4 trường hợp được cách ly ngay sau khi nhập cảnh, 3 trường hợp có thời gian sống trong cộng đồng và 2 trường hợp liên quan đến Bệnh viện Bạch Mai.

Theo đó, ca nhiễm 180 (BN180) là bệnh nhân nữ, 27 tuổi, người Việt Nam, địa chỉ tại Hợp Thành, Mỹ Đức, Hà Nội.

Bệnh nhân là du học sinh tại Pháp (quá cảnh Thái Lan) về Nội Bài ngày 20/03/2020 trên chuyến bay TG564, được cách ly tập trung tại Lữ đoàn 241- Quỳnh Lưu - Nho Quan - Ninh Bình.

Ca nhiễm 181 (BN181) là bệnh nhân nam, 33 tuổi, người Việt Nam, ở Hà Nội, từ Thái Lan về Việt Nam ngày 20/03/2020 trên chuyến bay TG564, được cách ly tập trung tại Lữ đoàn 241- Quỳnh Lưu - Nho Quan - Ninh Bình.

Cach ly

Việt Nam hiện có tổng cộng 188 ca nhiễm COVID-19. Ảnh: VGP

Ca nhiễm 182 (BN182) là nữ, 19 tuổi, người Việt Nam, ở Hà Nội, du học sinh từ Thuỵ Sỹ (quá cảnh) Thái Lan về Nội Bài ngày 20/03/2020 trên chuyến bay VN618, được cách ly tập trung tại Lữ đoàn 241- Quỳnh Lưu - Nho Quan - Ninh Bình.

Hiện cả 3 trường hợp trên được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình và có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2, tình trạng sức khoẻ ổn định.

Ca nhiễm 183 (BN183) là bệnh nhân nữ, 43 tuổi, địa chỉ tại Trung Hòa, Cầu Giấy; là phóng viên có tiếp xúc gần (phỏng vấn) với bệnh nhân số 148 ngày 12/3.

Ca nhiễm 184 (BN184): Bệnh nhân nữ, 43 tuổi, địa chỉ ở Cao Minh, huyện Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, từ Nga về Việt Nam trên chuyến bay SU290 nhập cảnh tại Nội Bài ngày 25/3.

Ca nhiễm 185 (BN185) là bệnh nhân nam, 38 tuổi. địa chỉ ở Đông Lao, Đông La, Hoài Đức, điều trị 8 ngày tại khoa Thần Kinh bệnh viện Bạch Mai.

Đến ngày 19/3, bệnh nhân ra viện về nhà. Ngày 24/3, bệnh nhân xuất hiện ho được lấy mẫu xét nghiệm. Ngày 29/3, kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoOV 2.

Ca nhiễm 186 (BN186) là bệnh nhân nữ, 52 tuổi, quốc tịch Pháp, là vợ của bệnh nhân số 76, đến Sân bay Tân Sơn Nhất ngày 10/03/2020 trên chuyến bay TK162.

Từ ngày 10 - 16/3, bệnh nhân đi qua TP.HCM, Cần Thơ, Hội An và Huế. Ngày 16/3, bệnh nhân đến Ninh Bình và được lấy mẫu xét nghiệm.

Ca nhiễm 187 (BN187) là nam, 30 tuổi, quốc tịch Mỹ, địa chỉ ở Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội. Bệnh nhân từ nước ngoài về sân bay Nội Bài trên chuyến bay VN0054 ngày 13/3.

Từ ngày 13-19/3, bệnh nhân tự cách ly ở nhà và có tiếp xúc gần với 4 trường hợp người Việt Nam và 5 trường hợp người nước ngoài ở cùng tòa nhà. Ngày 22/3, được lấy mẫu sàng lọc, ngày 25/3 có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-COV 2.

Ca nhiễm 188 (BN188) là bệnh nhân nữ, 44 tuổi, địa chỉ tại Mỹ Hương, Mỹ Đức, Hà Nội, bệnh nhân là nhân viên của công ty Trường Sinh cung cấp nước sôi cho Bệnh viện Bạch Mai. Bệnh nhân ở cùng, tiếp xúc gần với bệnh nhân số 169.

Ngày 22/3, bệnh nhân xuất hiện triệu chứng ho, đau rát họng. Ngày 15/2, bệnh nhân có về quê ăn giỗ, sau đó quay lại làm việc tại Bệnh viện Bạch Mai cơ sở Giải Phóng và ngủ nghỉ tại đó, không đi đâu khỏi Bệnh viện Bạch Mai.

Hiện cả 6 trường hợp trên được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh và có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2, tình trạng sức khoẻ ổn định.

Như vậy, tính đến 18h30 ngày 29/3, Việt Nam đã ghi nhận 188 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 25 trường hợp đã khỏi bệnh, ra viện. Các bệnh nhân còn lại hiện đang được cách ly, điều trị tại các cơ sở y tế trong cả nước.

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Giá bán
USD 25150.00 25158.00 25458.00
EUR 26649.00 26756.00 27949.00
GBP 31017.00 31204.00 32174.00
HKD 3173.00 3186.00 3290.00
CHF 27229.00 27338.00 28186.00
JPY 158.99 159.63 166.91
AUD 16234.00 16299.00 16798.00
SGD 18295.00 18368.00 18912.00
THB 667.00 670.00 697.00
CAD 18214.00 18287.00 18828.00
NZD   14866.00 15367.00
KRW   17.65 19.29
DKK   3579.00 3712.00
SEK   2284.00 2372.00
NOK   2268.00 2357.00

Nguồn: Agribank

Điều chỉnh kích thước chữ