Giá vàng hôm nay 24/1: Giảm mạnh rồi bất ngờ lao lên

Giá vàng hôm nay, 24/1, biến động rất mạnh khi thị trường chứng khoán quốc tế xanh sàn, đồng USD giảm giá so với nhiều ngoại tệ khác.
THY THƠ
24, Tháng 01, 2023 | 08:58

Giá vàng hôm nay, 24/1, biến động rất mạnh khi thị trường chứng khoán quốc tế xanh sàn, đồng USD giảm giá so với nhiều ngoại tệ khác.

Đầu ngày 24/1, giá vàng hôm nay của thế giới giao dịch tại 1.931 USD/ounce, tăng 4 USD so với mức giá mở cửa hôm trước là 1.927 USD/ounce.

vang 1

Đêm qua, giá vàng thế giới có lúc giảm mạnh 20 USD, từ 1.930 USD/ounce xuống còn 1.910 USD/ounce. Ảnh: Tấn Thạnh

Trước đó, giá vàng thế giới có lúc giảm hàng chục USD/ounce. Nguyên nhân được cho là thị trường chứng khoán Mỹ, châu Âu, Nhật Bản… đồng loạt tăng điểm. Nhất là tại Phố Wall, các chỉ số Dow Jones tăng 254 điểm, S&P 500 tăng 47 điểm, Nasdaq tăng 22 điểm, khiến dòng tiền chảy vào kim loại quý bị hạn chế, bất lợi cho giá vàng thế giới.

Mặt khác, đồng USD giảm giá so với nhiều ngoại tệ khác, tạo sức ép lên giá vàng khi thị trường ngày càng dự đoán Mỹ sẽ giảm mạnh tốc độ tăng lãi suất trong năm 2023.

Trước bối cảnh này, giới đầu cơ vàng mạnh tay bán ra khiến giá vàng thế giới giảm mạnh 20 USD, từ 1.930 USD/ounce xuống còn 1.910 USD/ounce lúc 22 giờ ngày 23-1.

Tuy vậy, mức giá này lại là cơ hội cho những nhà đầu tư chuyên "đánh lên" thu gom vàng. Thế nên, giá vàng hôm nay của thế giới giành lại 21 USD/ounce và đến 6 giờ ngày 24-1 giao dịch tại mức 1.931 USD/ounce.

vang 2

Đồ hoạ: Ngọc Trinh

Trước đó, tại Việt Nam, do sức mua vào các ngày nghỉ Tết yếu nên giá vàng SJC trong ngày 23/1 chỉ tăng 100.000 đồng/lượng, chốt cuối ngày tại 68 triệu đồng/lượng.

(Theo Báo Người lao động)

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Giá bán
USD 25150.00 25154.00 25454.00
EUR 26614.00 26721.00 27913.00
GBP 31079.00 31267.00 32238.00
HKD 3175.00 3188.00 3293.00
CHF 27119.00 27228.00 28070.00
JPY 158.64 159.28 166.53
AUD 16228.00 16293.00 16792.00
SGD 18282.00 18355.00 18898.00
THB 667.00 670.00 698.00
CAD 18119.00 18192.00 18728.00
NZD   14762.00 15261.00
KRW   17.57 19.19
DKK   3574.00 3706.00
SEK   2277.00 2364.00
NOK   2253.00 2341.00

Nguồn: Agribank

Điều chỉnh kích thước chữ