BOT Cai Lậy lại phải xả trạm vì "chiêu" tiền lẻ, tiền chẵn

9h sáng nay 30/11, trạm thu phí BOT Cai Lậy trở lại hoạt động sau nhiều tháng tạm dừng. Đến 12h trưa nay tiếp tục có nhiều tài xế dùng tiền lẻ để phản đối. Dù đã dự tính các phương án đối phó nhưng đến 12h30, trạm thu phí lại phải xả trạm do ùn tắc kéo dài, tài xế bóp còi inh ỏi.
ĐỨC HIỆP
30, Tháng 11, 2017 | 16:00

9h sáng nay 30/11, trạm thu phí BOT Cai Lậy trở lại hoạt động sau nhiều tháng tạm dừng. Đến 12h trưa nay tiếp tục có nhiều tài xế dùng tiền lẻ để phản đối. Dù đã dự tính các phương án đối phó nhưng đến 12h30, trạm thu phí lại phải xả trạm do ùn tắc kéo dài, tài xế bóp còi inh ỏi.

hinh-anh-1512024804185

Ngoài chiêu dùng tiền lẻ, các tài xế còn dùng tiền mệnh giá lớn để trả phí. 

Thời điểm sáng nay, ngoài các tài xế sử dụng tiền lẻ có mệnh giá thấp như 200, 500 đồng mua vé còn có một số tài xế dùng tiền mệnh giá lớn 500.000 đồng trả phí, gây khó khăn cho các nhân viên bán vé.

hinh-anh-1-1512025176471

Tài xế trả tiền lẻ 

Ngay lập tức các nhân viên trạm thu phí mời các tài xế cùng phương tiện di chuyển ra làn chờ nhưng tài xế không đồng ý. Nhân viên không đủ tiền lẻ trả lại cho các tài xế, sau thời gian đôi co vì không có tiền trả lại, nhân viên trạm buộc phải cho tài xế rời trạm.

Trong mấy tiếng đồng hồ thu phí, giao thông tại khu vực này bị ùn tắc nghiêm trọng. Lực lượng CSGT tổ chức phân luồng khẩn cấp.

Đến 12h15, càng lúc càng xuất hiện nhiều tài xế dùng tiền lẻ mua vé tại trạm. Đến 12h30, tình hình kẹt xe kéo dài hơn 2km hướng Vĩnh Long đi về Tiền Giang, xe cộ di chuyển hết sức khó khăn.

Do tình hình kẹt xe nghiêm trọng nên trạm Cai Lậy lại buộc phải xả trạm, không thu phí ở cả hai chiều.

Theo Dân Trí

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Giá bán
USD 24610.00 24635.00 24955.00
EUR 26298.00 26404.00 27570.00
GBP 30644.00 30829.00 31779.00
HKD 3107.00 3119.00 3221.00
CHF 26852.00 26960.00 27797.00
JPY 159.81 160.45 167.89
AUD 15877.00 15941.00 16428.00
SGD 18049.00 18121.00 18658.00
THB 663.00 666.00 693.00
CAD 17916.00 17988.00 18519.00
NZD   14606.00 15095.00
KRW   17.59 19.18
DKK   3531.00 3662.00
SEK   2251.00 2341.00
NOK   2251.00 2341.00

Nguồn: Agribank

Điều chỉnh kích thước chữ