Đà Nẵng kiểm điểm cán bộ ban quản lý âu thuyền và cảng cá Thọ Quang

Nhàđầutư
Ban Quản lý âu thuyền và cảng cá Thọ Quang, TP. Đà Nẵng vừa tiến hành kiểm điểm các cá nhân liên quan trong công tác đấu thầu.
PHƯỚC NGUYÊN
12, Tháng 01, 2021 | 16:49

Nhàđầutư
Ban Quản lý âu thuyền và cảng cá Thọ Quang, TP. Đà Nẵng vừa tiến hành kiểm điểm các cá nhân liên quan trong công tác đấu thầu.

5230493855e0bed75bfca9f46555d711

Kiểm điểm cán bộ ban quản lý âu thuyền, cảng cá Thọ Quang. Ảnh: Báo Nhân dân.

Ngày 12/1, Ban Quản lý âu thuyền và cảng cá Thọ Quang (Ban Quản lý), TP. Đà Nẵng cho biết, đơn vị này vừa tiến hành kiểm điểm các cá nhân liên quan trong công tác đấu thầu.

Sau khi tổ chức kiểm tra hồ sơ 8 gói thầu mua sắm tài sản công trị giá hơn 600 triệu đồng, đơn vị thanh tra đã phát hiện quá trình quản lý, điều hành công tác đấu thầu, mua sắm và nghiệm thu, thanh quyết toán tài sản công năm 2018 và 2019 còn tồn tại, thiếu sót về trình tự, thủ tục.

Theo đó, Ban Quản lý chỉ định thầu các gói thầu mua sắm, sửa chữa nhưng không có văn bản phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu là chưa đúng theo quy định luật Đấu thầu và Thông tư 58.

Cùng với đó, Ban Quản lý cũng không ban hành quyết định thành lập các Tổ chuyên gia như lập, thẩm định hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, không đúng quy định luật Đấu thầu.

Cũng theo kết luận thanh tra, đối với gói thầu mua sắm vật tư lắp đặt đường ống cung cấp nước điện giải ra cầu cảng, đường nội bộ và chợ đầu mối tại âu thuyền và cảng cá còn một số thiếu sót như không có Báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu; không có báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.

Ngoài ra, Ban quản lý âu thuyền và cảng cá Thọ Quang cũng chưa lập danh mục, lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu mua sắm, sửa chữa tài sản công theo quy định. 

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Giá bán
USD 25185.00 25188.00 25488.00
EUR 26599.00 26706.00 27900.00
GBP 30785.00 30971.00 31939.00
HKD 3184.00 3197.00 3301.00
CHF 27396.00 27506.00 28358.00
JPY 160.58 161.22 168.58
AUD 16138.00 16203.00 16702.00
SGD 18358.00 18432.00 18976.00
THB 669.00 672.00 700.00
CAD 18250.00 18323.00 18863.00
NZD   14838.00 15339.00
KRW   17.68 19.32
DKK   3572.00 3703.00
SEK   2299.00 2388.00
NOK   2277.00 2366.00

Nguồn: Agribank

Điều chỉnh kích thước chữ