USD mất giá, vàng trụ vững trên ngưỡng cao

Giá vàng thế giới hôm nay (26/12) trụ vững trên mức cao do đồng USD giảm giá sau khi Anh đạt được thỏa thuận thương mại hậu Brexit với Liên minh châu Âu.
NGỌC VY
26, Tháng 12, 2020 | 08:19

Giá vàng thế giới hôm nay (26/12) trụ vững trên mức cao do đồng USD giảm giá sau khi Anh đạt được thỏa thuận thương mại hậu Brexit với Liên minh châu Âu.

6h sáng nay (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới đang giao dịch ở ngưỡng 1.878 USD/ounce, không đổi so với đầu giờ sáng qua. Trong phiên có lúc giá vàng đạt 1.882 USD/ounce.

Tính từ đầu năm đến nay, vàng đã tăng khoảng 24% trong năm nay, nhờ được hưởng lợi từ việc tung ra gói kích thích kinh tế rộng rãi vì kim loại quí này vẫn được xem như là một hàng rào chống lại lạm phát và giảm giá tiền tệ.

Ông Jim Wyckoff, Nhà phân tích cấp cao của Kitco Metals cho biết: “Yếu tố giúp hỗ trợ cho thị trường vàng chính là chỉ số USD yếu hơn trong vài ngày qua sau khi đã tăng vào đầu tuần này”.

gia-vang-hom-nay-10-12-donald-trump-tinh-nghin-ty-usd-vao-phut-chot-vang-chung-lai-1

USD mất giá, vàng trụ vững trên ngưỡng cao.

Đồng USD mất giá sau khi Anh đạt được thỏa thuận thương mại hậu Brexit với Liên minh châu Âu và đã làm tăng sức hấp dẫn của vàng đối với những người nắm giữ các loại tiền tệ khác. 

Bên cạnh đó, những lo ngại về sự lây lan của một biến thể virus SARS-CoV-2 mới có khả năng lây nhiễm rất cao đã dẫn các quyết định hạn chế ở Anh, đồng thời cũng làm dấy lên lo ngại về sự phục hồi kinh tế sau đại dịch.

Giá vàng trong nước, chốt phiên giao dịch ngày 25/12, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết cho khu vực Hà Nội mức: 55,25 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,85 triệu đồng/lượng (bán ra).

Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC áp dụng cho khu vực Hà Nội ở mức 55,30 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,82 triệu đồng/lượng (bán ra).

(Theo VTCNews)

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Giá bán
USD 25150.00 25155.00 25475.00
EUR 26606.00 26713.00 27894.00
GBP 30936.00 31123.00 32079.00
HKD 3170.00 3183.00 3285.00
CHF 27180.00 27289.00 28124.00
JPY 158.79 159.43 166.63
AUD 16185.00 16250.300 16742.00
SGD 18268.00 18341.00 18877.00
THB 665.00 668.00 694.00
CAD 18163.00 18236.00 18767.00
NZD   14805.00 15299.00
KRW   17.62 19.25
DKK   3573.00 3704.00
SEK   2288.00 2376.00
NOK   2265.00 2353.00

Nguồn: Agribank

Điều chỉnh kích thước chữ