Khánh Hòa thông tin giá đất bồi thường khi triển khai đô thị mới Cam Lâm

Nhàđầutư
Khi triển khai đô thị mới Cam Lâm, vấn đề được người dân quan tâm nhất đó là mức giá bồi thường, giải tỏa, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, UBND tỉnh Khánh Hòa vừa có văn bản về vấn đề này.
NGUYỄN TRI
16, Tháng 06, 2022 | 09:57

Nhàđầutư
Khi triển khai đô thị mới Cam Lâm, vấn đề được người dân quan tâm nhất đó là mức giá bồi thường, giải tỏa, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, UBND tỉnh Khánh Hòa vừa có văn bản về vấn đề này.

Ngày 14/6, UBND tỉnh Khánh Hòa cho biết, vừa có văn bản về nội dung tuyên truyền phục vụ trả lời, tiếp xúc cử tri liên quan đến đô thị mới Cam Lâm.

Trả lời thắc mắc của cử tri về công tác giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư khi triển khai đô thị Cam Lâm, UBND tỉnh Khánh Hòa cho biết chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy định Luật Đất đai; Nghị định số 47 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất…

UBND tỉnh cũng ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Quyết định số 10 năm 2021 và Quyết định số 04 năm 2022…

Giá đất cụ thể tính bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai, là do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Việc xác định giá đất cụ thể tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại điểm đ, khoản 4, Điều 114 (Luật Đất đai). Giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất tái định cư quy định Điều 86, Luật Đất đai được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 114 Luật đất đai và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

huy-cam-lam

Hạ tầng giao thông chạy qua địa bàn huyện Cam Lâm. Ảnh: Việt Tùng.

UBND tỉnh Khánh Hòa cho biết, qua thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, đa phần người dân tại địa phương thống nhất ủng hộ chủ trương lập quy hoạch huyện Cam Lâm.

Trước đó, tháng 9/2021, Thường trực Tỉnh ủy đã làm việc với Ban Thường vụ Huyện ủy Cam Lâm, thống nhất nghiên cứu điều chỉnh mục tiêu phát triển huyện Cam Lâm theo hướng trở thành đô thị sân bay hiện đại, sinh thái và kết nối quốc tế.

Tháng 3.2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành văn bản số 236 đồng ý chủ trương lập Quy hoạch chung đô thị mới huyện Cam Lâm để phát huy hiệu quả tiềm năng và phát triển huyện Cam Lâm trở thành đô thị sân bay hiện đại, sinh thái đẳng cấp quốc tế, góp phần đưa Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28/1/2022 của Bộ Chính trị.

Hiện, UBND tỉnh Khánh Hòa đang chỉ đạo UBND huyện Cam Lâm cùng các Sở, ngành liên quan thực hiện công tác quy hoạch bao gồm Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm, các Quy hoạch phân khu tại huyện Cam Lâm.

Sau khi các Quy hoạch trên được duyệt, việc triển khai các dự án đầu tư có liên quan sẽ được thực hiện theo trình tự thủ tục quy định. Trong đó, UBND huyện Cam Lâm đang lấy ý kiến cộng đồng dân cư để góp ý cho các nội dung liên quan các đồ án quy hoạch trên.

Được biết, Cam Lâm là huyện nằm giữa TP. Nha Trang và TP. Cam Ranh, phía Đông huyện tiếp giáp với biển Đông với bờ biển dài 13km và các hướng còn lại giáp các huyện và thành phố lân cận như Nha Trang, Cam Ranh, Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Diên Khánh.

Về giao thông, huyện Cam Lâm gần như là "điểm đến của mọi nẻo đường", với hàng loạt hệ thống giao thông đi qua địa bàn huyện như tuyến quốc lộ 1A, đường cao tốc Bắc – Nam, đường ven biển, đường sắt Bắc – Nam, đường biển qua cảng Cam Ranh, đường hàng không khi nằm bên cạnh Cảng hàng không Quốc tế Cam Ranh.

Mã ngoại tệ Tên ngoại tệ Tỷ giá mua Tỷ giá bán
    Tiền mặt Chuyển khoản Chuyển khoản
USD Đô la Mỹ 23,150.00 23,170.00 23,460.00
GBP Bảng Anh 0.00 28,004.00 0.00
EUR EURO 24,022.00 24,118.00 24,483.00
SGD Đôla Singapore 16,480.00 16,588.00 16,839.00
HKD Đô la Hồng Kong 0.00 0.00 0.00
JPY Yên Nhật 168.13 168.98 171.54
CAD Đô la Canada 17,813.00 17,921.00 18,192.00
AUD Đô la Úc 15,767.00 15,870.00 16,143.00
KRW Won Hàn Quốc 0.00 17.81 0.00
CHF Franc Thụy Sĩ 0.00 24,179.00 0.00
THB Baht Thái Lan 0.00 654.00 0.00
TWD Tân Đài tệ 0.00 0.00 0.00
NZD Đô la New Zealand 0.00 14,353.00 0.00

Nguồn: ACB Bank

Điều chỉnh kích thước chữ