Báo cáo tài chính kiểm toán: Vietjet kinh doanh tích cực trong năm 2021

Ngày 30/4/2022 tại TP.HCM, Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (HOSE: VJC) vừa công bố báo cáo tài chính kiểm toán năm 2021.
NGỌC TRÂM
04, Tháng 05, 2022 | 08:28

Ngày 30/4/2022 tại TP.HCM, Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (HOSE: VJC) vừa công bố báo cáo tài chính kiểm toán năm 2021.

Theo đó, mặc dù tiếp tục chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trong năm 2021 nhưng ngành hàng không Việt nam bắt đầu ghi nhận những dấu hiệu phục hồi từ cuối năm nhờ vào chương trình tiêm chủng toàn quốc và các quy định phòng, chống dịch COVID-19 được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo khai thác an toàn, bảo vệ sức khỏe cho hành khách và phi hành đoàn.

Đối với kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ, báo cáo kiểm toán ghi nhận Vietjet đạt doanh thu 9.065 tỉ đồng và lợi nhuận sau thuế tăng 91% so với báo cáo tài chính tự lập do việc ghi nhận tăng lợi nhuận hoạt động tài chính.

Trong khi đó, Vietjet đạt doanh thu hợp nhất 12.875 tỉ đồng và lợi nhuận sau thuế 80 tỉ đồng. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất thấp hơn so với báo cáo tài chính tự lập do việc ghi nhận tăng chi phí thuế thu nhập hoãn lại.

Tính đến ngày 31/12/2021, tổng tài sản của Vietjet đạt gần 51.654 tỉ đồng, chỉ số nợ vay/vốn chủ sở hữu chỉ 0.9 lần và chỉ số thanh khoản 1.6 lần, nằm ở nhóm tốt trong ngành hàng không.

Năm 2021, Vietjet đã thực hiện gần 42.000 chuyến bay và vận chuyển 5,4 triệu lượt khách trên hơn 50 đường bay. Hãng ghi nhận khối lượng hàng hóa vận chuyển hơn 66 nghìn tấn và doanh thu tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng nhanh, trên 200% so với cùng kỳ.

Trong năm, Vietjet tiếp tục tối ưu chi phí hoạt động theo giờ bay, giảm phí thuê tàu, đồng thời nhận được sự hỗ trợ của Chính phủ cho ngành hàng không, giảm 50% chi phí hạ cất cánh, giảm 50% thuế bảo vệ môi trường nhiên liệu bay đến hết năm 2022, giảm chi phí cảng và phục vụ mặt đất, các hãng chỉ trả theo mức tối thiểu.

Vietjet tiếp tục đạt nhiều thành tựu trong năm 2021, mở rộng thêm đường bay mới; ra mắt nhiều sản phẩm, dịch vụ chất lượng cho khách hàng; mở rộng hợp tác với các tập đoàn lớn trên thế giới để phát triển đội tàu bay, nâng cao chất lượng phục vụ hành khách, hướng đến tương lai trở thành tập đoàn hàng không đa quốc gia.

Vietjet đã đón tàu bay thân rộng Airbus A330-300 đầu tiên, sẵn sàng cho kế hoạch khai thác các chặng bay tầm trung và dài lên đến gần 12 nghìn km, an toàn, hiện đại và thân thiện với môi trường.

Hãng đã được AirlineRatings, đơn vị uy tín chuyên đánh giá các sản phẩm và an toàn hàng không thế giới, đánh giá là 1 trong 10 hãng hàng không chi phí thấp tốt nhất và an toàn nhất thế giới.

Vietjet tiếp tục thực hiện dự án chuyển đổi số nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, thúc đẩy sự phát triển của các mảng kinh doanh mới bao gồm dịch vụ vận chuyển hàng hóa và dịch vụ phục vụ mặt đất để đa dạng nguồn doanh thu và tối ưu chi phí, đồng thời triển khai các sản phẩm vé và chương trình khách hàng mới giúp gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Ngoài ra, Vietjet cũng tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo huấn luyện phi công, tiếp viên và chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất nhằm đáp ứng nhu đi lại gia tăng sau khi các đường bay nội địa và quốc tế hoạt động trở lại trong năm 2022.

Hãng hàng không thế hệ mới Vietjet dẫn đầu cuộc cách mạng trong ngành hàng không Việt Nam, khu vực và thế giới. Với khả năng quản lý chi phí, khai thác, vận hành vượt trội, Vietjet mang tới cơ hội bay với chi phí tiết kiệm, linh hoạt, cung cấp đa dạng dịch vụ, đáp ứng mọi nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.

Vietjet là thành viên chính thức của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) và sở hữu chứng nhận An toàn Khai thác IOSA. Hãng hàng không tư nhân lớn nhất Việt Nam được xếp hạng 7 sao - cao nhất thế giới về an toàn hàng không bởi tổ chức uy tín AirlineRatings, top 50 hãng hàng không tốt nhất toàn cầu về hoạt động và sức khỏe tài chính trong hai năm 2018, 2019 của AirFinance Journal, liên tục nhận giải hãng hàng không chi phí thấp tốt nhất trao bởi các tổ chức uy tín như Skytrax, CAPA, AirlineRatings...

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Giá bán
USD 25150.00 25157.00 25457.00
EUR 26777.00 26885.00 28090.00
GBP 31177.00 31365.00 32350.00
HKD 3185.00 3198.00 3304.00
CHF 27495.00 27605.00 28476.00
JPY 161.96 162.61 170.17
AUD 16468.00 16534.00 17043.00
SGD 18463.00 18537.00 19095.00
THB 674.00 677.00 705.00
CAD 18207.00 18280.00 18826.00
NZD 0000000 15007.00 15516.00
KRW 0000000 17.91 19.60
       
       
       

Nguồn: Agribank

Điều chỉnh kích thước chữ