Xuất khẩu thủy sản 11 tháng chạm mức 8 tỷ USD

Nhàđầutư
Theo dự báo của VASEP, xuất khẩu thủy sản của cả nước năm 2018 sẽ cán đích với khoảng 8,8 tỷ USD, tăng 6% so với năm 2017.
NH
02, Tháng 12, 2018 | 09:28

Nhàđầutư
Theo dự báo của VASEP, xuất khẩu thủy sản của cả nước năm 2018 sẽ cán đích với khoảng 8,8 tỷ USD, tăng 6% so với năm 2017.

Hiệp hội chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết, sau khi tăng 3% trong tháng 10, xuất khẩu (XK) thủy sản của cả nước trong tháng 11 tiếp tục hồi phục nhẹ với mức tăng 3,6% đạt gần 800 triệu USD, đưa tổng kim ngạch XK thủy sản tính đến hết tháng 11/2018 lên 8 tỷ USD, tăng gần 5% so với cùng kỳ năm ngoái.

xuat-khau-thuy-san

Dự kiến XK thủy sản của cả nước năm 2018 sẽ cán đích với khoảng 8,8 tỷ USD, tăng 6% so với năm 2017. Ảnh minh họa

VASEP cho biết, so với cùng kỳ năm 2017, XK tôm trong tháng 11 tiếp tục giảm trên 19%, chỉ đạt 290 triệu USD, tổng XK tôm đến hết tháng 11/2018 đạt gần 3,3 tỷ USD, giảm 7% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong đó, XK tôm chân trắng chiếm 69% đạt 2,2 tỷ USD, giảm gần 3%, XK tôm sú chiếm 23% với 745 triệu USD, giảm gần 8%. Dự kiến XK tôm hết năm nay sẽ đạt khoảng 3,6 tỷ USD, giảm 5% so với năm 2017.

Bù đắp lại, XK cá tra duy trì tăng trưởng khả quan 32% trong tháng 11 đạt 212 triệu USD, đưa kết quả XK 11 tháng lên trên 2 tỷ USD. Xu hướng tăng này sẽ vẫn tiếp tục trong những tháng tới và dự báo sẽ đạt tổng giá trị trên 2,2 tỷ USD trong cả năm 2018, tăng 22% so với năm 2017.

XK cá ngừ, mực bạch tuộc và các hải sản khác có chiều hướng tăng trong thời điểm cuối năm, trong đó cá ngừ vẫn tăng 11% trong tháng 11, mực bạch tuộc tăng 30% đạt tương ứng 60 triệu USD và 67 triệu USD.

Tổng XK cá ngừ và mực, bạch tuộc 11 tháng qua đạt tương ứng 600 triệu USD và 609 triệu USD, tăng lần lượt 11% và 7% so với cùng kỳ năm ngoái. Mỗi sản phẩm này dự kiến sẽ đem lại kim ngạch XK 660 – 680 triệu USD trong năm nay.

"Với đà tăng trưởng hiện nay, dự kiến XK thủy sản của cả nước năm 2018 sẽ cán đích với khoảng 8,8 tỷ USD, tăng 6% so với năm 2017", VASEP dự báo.

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Giá bán
USD 25150.00 25158.00 25458.00
EUR 26649.00 26756.00 27949.00
GBP 31017.00 31204.00 32174.00
HKD 3173.00 3186.00 3290.00
CHF 27229.00 27338.00 28186.00
JPY 158.99 159.63 166.91
AUD 16234.00 16299.00 16798.00
SGD 18295.00 18368.00 18912.00
THB 667.00 670.00 697.00
CAD 18214.00 18287.00 18828.00
NZD   14866.00 15367.00
KRW   17.65 19.29
DKK   3579.00 3712.00
SEK   2284.00 2372.00
NOK   2268.00 2357.00

Nguồn: Agribank

Điều chỉnh kích thước chữ