BAOVIET Bank phát hành 1.000 tỷ đồng chứng chỉ tiền gửi với lãi suất 7,1%/năm

Từ ngày 16/6/2022, Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) phát hành Chứng chỉ tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân với nhiều ưu đãi hấp dẫn.
THANH HUYỀN
14, Tháng 06, 2022 | 15:16

Từ ngày 16/6/2022, Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) phát hành Chứng chỉ tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân với nhiều ưu đãi hấp dẫn.

CCTG CN 800x600

Từ ngày 16/6/2022, Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) phát hành Chứng chỉ tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân với nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Hiện nay, dòng tiền trên thị trường chứng khoán đang có xu hướng dịch chuyển sang các kênh đầu tư khác, trong đó gửi tiền ngân hàng luôn là kênh đầu tư truyền thống có sinh lời và bảo đảm an toàn. Trong các hình thức gửi tiền ngân hàng, Chứng chỉ tiền gửi là sản phẩm được nhiều khách hàng quan tâm bởi mức sinh lời cao, ít rủi ro và khả năng luân chuyển vốn linh hoạt.

Từ ngày 16/6/2022, Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) phát hành Chứng chỉ tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân với nhiều ưu đãi hấp dẫn. Cụ thể, với mức tiền chỉ từ 1.000.000 đồng, khách hàng đã có thể tham gia chứng chỉ tiền gửi BAOVIET Bank kỳ hạn 24 tháng và được hưởng mức lãi suất 7,1%/năm (cao hơn 0,3% so với biểu lãi suất gửi tiết kiệm thông thường), lĩnh lãi cuối kỳ.

Đặc biệt, khi có nhu cầu sử dụng vốn đột xuất, khách hàng có thể linh hoạt chuyển quyền sở hữu thanh toán trước hạn hoặc vay cầm cố tại BAOVIET Bank với lãi suất ưu đãi khi thời gian gửi từ 9 tháng trở lên. Như vậy, không chỉ được hưởng lãi suất cao mà khách hàng mua Chứng chỉ tiền gửi BAOVIET Bank còn dễ dàng luân chuyển dòng tiền. Đây là giải pháp an toàn và hiệu quả tối ưu đối với cá nhân kinh doanh trong thời điểm hiện nay.

Chương trình được triển khai đến hết ngày 31/12/2022 hoặc đến khi tổng giá trị phát hành đạt 1.000 tỷ đồng. Chứng chỉ tiền gửi BAOVIET Bank nhằm đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra kênh đầu tư an toàn, ổn định dành cho khách hàng.

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Giá bán
USD 25185.00 25188.00 25488.00
EUR 26599.00 26706.00 27900.00
GBP 30785.00 30971.00 31939.00
HKD 3184.00 3197.00 3301.00
CHF 27396.00 27506.00 28358.00
JPY 160.58 161.22 168.58
AUD 16138.00 16203.00 16702.00
SGD 18358.00 18432.00 18976.00
THB 669.00 672.00 700.00
CAD 18250.00 18323.00 18863.00
NZD   14838.00 15339.00
KRW   17.68 19.32
DKK   3572.00 3703.00
SEK   2299.00 2388.00
NOK   2277.00 2366.00

Nguồn: Agribank

Điều chỉnh kích thước chữ