Từ 1/4, giảm giá vé tàu khứ hồi cho hành khách

Nhàđầutư
Công ty CP Vận tải Đường sắt Hà Nội cho biết, các tàu tuyến Hà Nội - Vinh và ngược lại gồm SE35, NA1/2, NA3/4… mua vé khứ hồi lượt về của tàu SE18, SE20 sẽ được giảm 15% giá vé khứ hồi, bắt đầu áp dụng cho hành khách mua vé cá nhân từ ngày 1/4.
NGUYÊN AN
15, Tháng 03, 2019 | 08:02

Nhàđầutư
Công ty CP Vận tải Đường sắt Hà Nội cho biết, các tàu tuyến Hà Nội - Vinh và ngược lại gồm SE35, NA1/2, NA3/4… mua vé khứ hồi lượt về của tàu SE18, SE20 sẽ được giảm 15% giá vé khứ hồi, bắt đầu áp dụng cho hành khách mua vé cá nhân từ ngày 1/4.

KhaitruongHN-Vinh-6

Ảnh minh họa

Với các tàu tuyến Hà Nội - Vinh, nếu hành khách mua vé khứ hồi có thời gian đi tàu trong giai đoạn từ ngày 1/4 đến ngày 31/12 (trừ các ngày từ 11/4 đến 15/4, từ 25/4 đến 1/5, từ 29/8 đến 2/9), sẽ được giảm 10% giá vé khứ hồi.

Cũng trong giai đoạn 1/4 đến 31/12, hành khách mua vé tàu các tuyến Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Yên Bái được giảm 10%, mua vé tàu SP1/2, SP3/4 Hà Nội - Lào Cai được giảm 15% giá vé tàu khứ hồi. 

Mức phí đổi vé từ 10.000 - 20.000đồng/vé, phí đổi vé từ 10-50% tùy theo mác tàu và thời gian trả vé", Công ty CP Vận tải đường sắt Hà Nội thông tin.

Ngoài ra, hành khách đi các tàu Thống Nhất SE1/2, SE5/6, SE9/10 Hà Nội - Sài Gòn và các tàu SE19/20, SE17/18 Hà Nội - Đà Nẵng khi mua vé trước nhiều ngày sẽ được giảm giá vé. Cụ thể: mua trước ngày đi tàu 50 ngày trở lên, 40 đến 49 ngày, 30 đến 39 ngày, 20 đến 29 ngày, mức giảm lần lượt là 50%, 40%, 30% và 20%. Tuy nhiên, hành khách chỉ được giảm giá khi mua vé có cự ly vận chuyển từ 1.000km trở lên; riêng với tàu SE19/20, SE17/18 thì chỉ cần từ 500km trở lên.

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Giá bán
USD 25150.00 25154.00 25454.00
EUR 26614.00 26721.00 27913.00
GBP 31079.00 31267.00 32238.00
HKD 3175.00 3188.00 3293.00
CHF 27119.00 27228.00 28070.00
JPY 158.64 159.28 166.53
AUD 16228.00 16293.00 16792.00
SGD 18282.00 18355.00 18898.00
THB 667.00 670.00 698.00
CAD 18119.00 18192.00 18728.00
NZD   14762.00 15261.00
KRW   17.57 19.19
DKK   3574.00 3706.00
SEK   2277.00 2364.00
NOK   2253.00 2341.00

Nguồn: Agribank

Điều chỉnh kích thước chữ